Hướng dẫnThủ tục pháp lý

Hướng dẫn trình tự thủ tục pháp lý PCCC cho dự án điện gió

(Tài liệu demo)

Sổ tay hướng dẫn quy trình thủ tục pháp lý PCCC - Dự án nhà máy điện gió Quảng Trị

Sổ tay hướng dẫn quy trình thủ tục pháp lý PCCC

Dự án nhà máy điện gió tại Quảng Trị

Phiên bản trình bày lại theo hướng “hướng dẫn làm việc”: mỗi bước đều tách rõ ai làm, người làm có yêu cầu năng lực gì không, tài liệu gửi đi là gì, gửi cho ai, và cơ quan đó xử lý hồ sơ như thế nào. Nội dung vẫn giữ nguyên logic và mức độ chi tiết của bản gốc.

FS / Thiết kế cơ sở Thiết kế PCCC Thi công Tự nghiệm thu Vận hành COD Hậu kiểm

Mục đích và cách đọc tài liệu

Tài liệu này không trình bày theo kiểu “liệt kê văn bản” đơn thuần mà được viết lại thành quy trình vận hành nội bộ cho Ban QLDA, tư vấn, nhà thầu EPC và đơn vị vận hành. Mỗi công việc đều trả lời 6 câu hỏi:

  1. Ai thực hiện công việc này?
  2. Người/đơn vị đó có yêu cầu năng lực hoặc điều kiện gì không?
  3. Hồ sơ phải chuẩn bị là gì, mức độ chi tiết tới đâu?
  4. Hồ sơ gửi cho ai?
  5. Cơ quan tiếp nhận sẽ xử lý hồ sơ theo cơ chế nào: tự duyệt, lấy ý kiến, hay hậu kiểm?
  6. Kết quả đầu ra cần lưu lại là gì?

Nguyên tắc đọc: phần nào là trách nhiệm của chủ đầu tư thì ghi rõ chủ đầu tư; phần nào là công việc của tư vấn thì ghi rõ tư vấn; phần nào là công việc của cơ quan quản lý thì ghi rõ cơ quan nào và cơ quan đó đang làm tiền kiểm, xin ý kiến hay hậu kiểm.

Hành lang pháp lý áp dụng

Luật PCCC & CNCH 2024

Số 55/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025.

Là nền tảng xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ chế nghiệm thu / kiểm tra.

Nghị định 105/2025/NĐ-CP

Ban hành ngày 15/5/2025, có hiệu lực từ 01/7/2025.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật 55/2024/QH15.

Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP

Ban hành ngày 18/5/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; là căn cứ để ghi nhận các thay đổi lớn về tiền kiểm / hậu kiểm trong tài liệu gốc.

Trong bản trình bày này, các câu “theo luật điều nào khoản nào” được đặt ngay tại từng bước để người làm hồ sơ có thể tra ngược rất nhanh.

Ba thay đổi quan trọng cần nắm

Phần này vẫn giữ nguyên tính “điểm rơi pháp lý” của tài liệu gốc, nhưng trình bày lại theo thứ tự: nội dung thay đổi → ai chịu trách nhiệm → căn cứ pháp lý → ý nghĩa khi làm việc.

1) Chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu PCCC và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật

Ai làm: Chủ đầu tư / chủ sở hữu công trình.

Người làm có yêu cầu năng lực không: Không phải xin một “chứng chỉ hành nghề PCCC cho tổ chức” để thực hiện bước nghiệm thu nội bộ; tuy nhiên chủ đầu tư phải đủ năng lực tổ chức công việc, kiểm soát nhà thầu, hồ sơ, thử nghiệm và ký văn bản nghiệm thu.

Tài liệu đầu ra là gì: Biên bản nghiệm thu nội bộ, biên bản thử nghiệm liên động, hồ sơ hoàn công, và Văn bản nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư (Mẫu PC18).

Gửi cho ai: Theo cơ chế mới, đây là tài liệu do chủ đầu tư lập và lưu; hồ sơ phục vụ quản lý/kiểm tra hậu kiểm được xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra.

Căn cứ pháp lý cụ thể:

  • Luật số 55/2024/QH15, Điều 18 khoản 1: chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tổ chức thi công, nghiệm thu theo thiết kế về PCCC đã được thẩm định.
  • Luật số 55/2024/QH15, Điều 18 khoản 2: chủ đầu tư, chủ sở hữu tổ chức nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống và nghiệm thu hoàn thành thi công.
  • Luật số 55/2024/QH15, Điều 18 khoản 3: chủ đầu tư, chủ sở hữu chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu về PCCC.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP: phần cắt giảm TTHC lĩnh vực PCCC làm thay đổi cơ chế kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng.

Ý nghĩa làm việc: người phụ trách dự án phải hiểu rằng nghiệm thu không còn là “đưa hồ sơ cho Công an làm thay”; công việc của chủ đầu tư là tự tổ chức đầy đủ, tự kiểm tra đủtự ký chịu trách nhiệm. Cơ quan Công an không làm thay bước nội bộ này.

2) Công an chuyển sang kiểm tra hậu kiểm sau khi công trình vận hành

Ai làm: Cơ quan Công an / Phòng PC07.

Người làm có yêu cầu năng lực không: Đây là chức năng quản lý nhà nước; hồ sơ của doanh nghiệp phải đủ để cơ quan Công an kiểm tra, đối chiếu và xử lý vi phạm nếu có.

Tài liệu đầu ra là gì: Biên bản kiểm tra hậu kiểm, yêu cầu khắc phục (nếu có), quyết định xử lý vi phạm (nếu có).

Gửi cho ai: Chủ đầu tư / đơn vị vận hành gửi báo cáo định kỳ, lưu hồ sơ tại cơ sở và cung cấp cho đoàn hậu kiểm khi được yêu cầu.

Căn cứ pháp lý cụ thể:

  • Luật số 55/2024/QH15, Điều 18 khoản 4: trước đây công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phải được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, hiệu lực 01/7/2026: phần cắt giảm TTHC của lĩnh vực PCCC dẫn đến việc bỏ/giảm các thủ tục nghiệm thu PCCC theo danh mục được nêu trong phụ lục của nghị quyết.

Ý nghĩa làm việc: cơ quan Công an không còn xuất hiện như một lớp tiền kiểm bắt buộc ở mọi công trình theo cách cũ; thay vào đó trọng tâm chuyển sang kiểm tra sau vận hành, xem hồ sơ, xem hiện trạng, đối chiếu với bản vẽ và hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu tư.

3) Không còn yêu cầu chứng chỉ kinh doanh dịch vụ PCCC đối với tổ chức tư vấn

Ai làm: Đơn vị tư vấn FS / tư vấn thiết kế / tư vấn PCCC.

Người làm có yêu cầu năng lực không: Tư vấn vẫn phải có năng lực thiết kế xây dựng phù hợp chuyên ngành, kỹ sư chủ trì phải có chuyên môn tương ứng; nhưng bản gốc xác định không yêu cầu Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC đối với tổ chức.

Tài liệu đầu ra là gì: Hồ sơ thiết kế, thuyết minh PCCC, bản vẽ, giải pháp kỹ thuật, hồ sơ phối hợp thẩm định.

Gửi cho ai: Chủ đầu tư là đơn vị trình hồ sơ; cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc PC07 nhận hồ sơ tùy bước.

Căn cứ pháp lý cụ thể:

  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP: tài liệu gốc xem đây là nội dung cắt giảm điều kiện kinh doanh, làm thay đổi yêu cầu đối với tổ chức tư vấn.
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP: là nền tảng quy định chi tiết hồ sơ và thủ tục, nhưng trong hồ sơ nội bộ không còn đặt nặng yêu cầu “giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC cho tổ chức” như một điều kiện hành nghề của tư vấn.

Ý nghĩa làm việc: người lập hồ sơ không nên nhầm giữa điều kiện năng lực thiết kế xây dựnggiấy xác nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC. Bản gốc coi đây là một thay đổi quan trọng cần tách riêng để giảm nhầm lẫn khi lựa chọn tư vấn.

Quy trình công việc theo từng bước

Mỗi bước dưới đây đều theo đúng logic của bản gốc, nhưng được viết lại thành format “hướng dẫn làm việc” để người phụ trách dự án dễ dùng hơn trong thực tế.

BƯỚC 1. Lấy ý kiến giải pháp PCCC trong Thiết kế cơ sở (Báo cáo nghiên cứu khả thi - FS)

Mục đích: chốt giải pháp PCCC ngay từ thiết kế cơ sở để tránh sửa lớn ở giai đoạn sau.

Tiền thẩm định FS

Ai làm?

  • Chủ đầu tư: là đơn vị trình hồ sơ FS.
  • Đơn vị tư vấn lập FS: soạn thuyết minh và bản vẽ cơ sở, trong đó có riêng phần giải pháp PCCC.
  • Sở Công Thương: cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp nhận hồ sơ thẩm định FS.
  • Phòng PC07 Công an tỉnh Quảng Trị: cơ quan được lấy ý kiến chuyên môn PCCC.

Người làm có yêu cầu năng lực gì không?

  • Đơn vị tư vấn FS phải đáp ứng năng lực tổ chức thiết kế công trình năng lượng theo quy định chuyên ngành xây dựng.
  • Không yêu cầu Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC đối với tổ chức ở bước này theo cách trình bày của tài liệu gốc.
  • Kỹ sư chủ trì phải đủ năng lực chuyên môn phù hợp để lập phần giải pháp PCCC trong hồ sơ cơ sở.

Tài liệu gửi đi là gì?

  • Tờ trình đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của chủ đầu tư.
  • Thuyết minh FS có chương riêng về giải pháp PCCC.
  • Bản vẽ thiết kế cơ sở: tổng mặt bằng, khoảng cách an toàn, đường giao thông tiếp cận, vị trí bể nước chữa cháy, tổ chức mặt bằng công trình.
  • Tài liệu kỹ thuật thể hiện các giải pháp chính: bậc chịu lửa, ngăn cháy lan, nguồn nước chữa cháy, phương án tiếp cận phương tiện chữa cháy.

Hồ sơ phải chi tiết đến đâu?

  • Phải thể hiện rõ tiêu chuẩn áp dụng.
  • Phải có tính toán khoảng cách an toàn và phương án giao thông chữa cháy.
  • Phải có phương án ngăn cháy lan cho trạm biến áp / BESS / hạng mục có nguy cơ cháy cao.
  • Phải có nguồn nước chữa cháy và khả năng tiếp cận của lực lượng chữa cháy.

Nộp cho ai?

  • Nộp tại Bộ phận Một cửa - Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị.

Cơ quan đó xử lý hồ sơ như thế nào?

  • Sở Công Thương là đầu mối tiếp nhận, sau đó gửi lấy ý kiến PC07.
  • PC07 cho ý kiến chuyên môn PCCC bằng văn bản.
  • Sở Công Thương tổng hợp ý kiến này vào kết quả thẩm định FS chung.

Kết quả đầu ra

  • Văn bản tham gia ý kiến về giải pháp PCCC đối với thiết kế cơ sở của PC07.
  • Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) của Sở Công Thương.

Căn cứ pháp lý trong bản gốc: Luật 55/2024/QH15 về thẩm định thiết kế và trách nhiệm liên quan; Nghị định 105/2025/NĐ-CP về trình tự, nội dung hồ sơ; và phần cải cách thủ tục tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

BƯỚC 2. Thẩm định thiết kế về PCCC (giai đoạn thiết kế kỹ thuật / thiết kế bản vẽ thi công)

Mục đích: chốt toàn bộ hệ thống kỹ thuật PCCC trước khi thi công.

Thẩm định thiết kế

Ai làm?

  • Chủ đầu tư: là đơn vị trình hồ sơ.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế PCCC: lập hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ, thuyết minh.
  • Phòng PC07 Công an tỉnh Quảng Trị: cơ quan thẩm định trực tiếp với dự án thông thường trên địa bàn tỉnh.
  • Cục C07: thẩm định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp trung ương / nhóm đặc thù theo quy định của bản gốc.

Người làm có yêu cầu năng lực gì không?

  • Tư vấn thiết kế phải đáp ứng năng lực tổ chức thiết kế xây dựng phù hợp.
  • Kỹ sư chủ trì thiết kế phải có chuyên môn phù hợp.
  • Theo bản gốc: không yêu cầu Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC đối với doanh nghiệp.
  • Không đặt thêm yêu cầu xin “chứng chỉ hành nghề tư vấn PCCC cấp cho tổ chức” như trước.

Tài liệu gửi đi là gì?

  • Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về PCCC của chủ đầu tư (theo mẫu).
  • Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý tương đương.
  • Hồ sơ thiết kế kỹ thuật / thiết kế bản vẽ thi công hệ thống PCCC.
  • Bản vẽ các giải pháp ngăn cháy, chống sét, thông gió thoát khói, chữa cháy tự động cho hạng mục có liên quan.

Hồ sơ phải chi tiết đến đâu?

  • Phải thể hiện rõ từng hệ thống, từng hạng mục PCCC và liên hệ với công trình chính.
  • Phải làm rõ các giải pháp kỹ thuật, không trình hồ sơ chung chung.
  • Phải chỉ ra điểm tiếp cận, cấp nước, thoát khói, giải pháp ngăn cháy lan và giải pháp bảo vệ khu vực nhạy cảm.

Nộp cho ai?

  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp tại Phòng PC07 Công an tỉnh Quảng Trị.
  • Nếu thuộc trường hợp đặc biệt theo phân cấp, hồ sơ đi tới Cục C07.

Cơ quan đó xử lý hồ sơ như thế nào?

  • PC07 / C07 thẩm định độc lập nội dung PCCC.
  • Không phải gửi vòng qua các sở ngành khác để xin ý kiến thêm cho chính nội dung PCCC.
  • Theo bản gốc, thời hạn giải quyết được nêu là 06 ngày làm việc cho dự án thông thường hoặc 10 ngày làm việc cho dự án nhóm A.

Kết quả đầu ra

  • Văn bản thẩm định thiết kế về PCCC (mẫu PC13) do cơ quan có thẩm quyền ký.
  • Bộ bản vẽ thiết kế PCCC được đóng dấu đã thẩm định.

BƯỚC 3. Kiểm soát vật tư, thiết bị PCCC và thi công tại hiện trường

Mục đích: bảo đảm đúng chủng loại, đúng hồ sơ, đúng thiết bị trước khi lắp đặt vào công trình.

Kiểm tra đầu vào

Ai làm?

  • Nhà thầu EPC / nhà thầu thi công PCCC: cung cấp thiết bị, chứng thư kỹ thuật, hồ sơ xuất xứ.
  • Tư vấn giám sát PCCC: đối chiếu hiện trường với hồ sơ đã thẩm định.
  • Chủ đầu tư: chủ trì kiểm soát đầu vào và chịu trách nhiệm quản lý tổng thể.

Người làm có yêu cầu năng lực gì không?

  • Nhà thầu EPC phải có đủ năng lực thi công theo hợp đồng và theo hồ sơ được duyệt.
  • Tư vấn giám sát phải đủ năng lực giám sát chuyên ngành.
  • Chủ đầu tư phải có bộ phận quản lý dự án đủ khả năng kiểm tra hồ sơ, mã hiệu thiết bị, và nghiệm thu đầu vào.

Tài liệu gửi đi / phải có là gì?

  • Giấy phép lưu thông phương tiện PCCC (mẫu PC21) của thiết bị/nhà sản xuất/nhập khẩu.
  • CO/CQ và chứng thư kỹ thuật của thiết bị.
  • Biên bản kiểm tra vật tư, thiết bị PCCC đầu vào.
  • Hồ sơ chứng nhận xuất xứ, chất lượng của hệ thống dập cháy, cảm biến pin BESS, bơm chữa cháy, v.v.

Hồ sơ phải chi tiết đến đâu?

  • Phải đối chiếu đúng mã hiệu, chủng loại, tính năng, phạm vi sử dụng.
  • Phải đảm bảo thiết bị giao nhận phù hợp với hồ sơ đã thẩm định.
  • Không chỉ lưu CO/CQ mà còn cần biên bản kiểm tra thực tế tại công trường.

Nộp cho ai?

  • Thực hiện nội bộ tại công trường giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu EPC.

Cơ quan đó xử lý hồ sơ như thế nào?

  • Đây không phải là một thủ tục nộp cơ quan nhà nước theo cách cũ, mà là cơ chế kiểm soát nội bộ.
  • Chủ đầu tư và tư vấn giám sát tự kiểm tra, tự lưu hồ sơ và tự chịu trách nhiệm pháp lý nếu sử dụng sai thiết bị.

Kết quả đầu ra

  • Biên bản nghiệm thu vật tư, thiết bị PCCC đầu vào.
  • Sổ quản lý PCCC của dự án lưu toàn bộ Giấy phép lưu thông, CO/CQ, chứng thư kỹ thuật.

BƯỚC 4. Tự nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư

Mục đích: hoàn tất nghiệm thu nội bộ trước khi đưa công trình vào sử dụng / phát điện thương mại.

Tự nghiệm thu

Ai làm?

  • Chủ đầu tư: chủ trì tổ chức thử nghiệm, đánh giá và ký văn bản nghiệm thu.
  • Nhà thầu EPC: hoàn thành thi công, lập hồ sơ hoàn công, phối hợp thử nghiệm.
  • Tư vấn giám sát: xác nhận hiện trạng, đo đạc, lập biên bản, ký nghiệm thu nội bộ.

Người làm có yêu cầu năng lực gì không?

  • Người ký thay chủ đầu tư phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
  • Đơn vị tham gia nghiệm thu phải có khả năng lập hồ sơ hoàn công, thử liên động và kiểm tra thông số kỹ thuật.
  • Chủ đầu tư phải có đủ bộ phận chịu trách nhiệm kỹ thuật và pháp lý để chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả nghiệm thu.

Tài liệu gửi đi / phải có là gì?

  • Biên bản thử nghiệm liên động toàn hệ thống PCCC.
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình PCCC.
  • Báo cáo kết quả tự nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư.
  • Bộ bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và giải pháp ngăn cháy.

Hồ sơ phải chi tiết đến đâu?

  • Phải có kịch bản thử nghiệm: báo cháy cabin turbine, ngắt điện khẩn cấp, xả khí/sol khí container BESS, áp lực trạm bơm.
  • Phải thể hiện đầy đủ thông số thử, kết quả thử, sai số và đánh giá đạt/không đạt.
  • Phải gắn hồ sơ hoàn công với bản vẽ đã thẩm định để chứng minh thi công đúng thiết kế.

Nộp cho ai?

  • Theo bản gốc: không nộp hồ sơ xin Công an kiểm tra nghiệm thu tại công trường như cơ chế cũ.
  • Chủ đầu tư tự thực hiện tại nhà máy và lưu hồ sơ sẵn sàng cho hậu kiểm.

Cơ quan đó xử lý hồ sơ như thế nào?

  • Cơ quan Công an không can thiệp tiền kiểm ở bước này.
  • Chủ đầu tư tự phê duyệt và tự chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.

Kết quả đầu ra

  • Văn bản nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình (mẫu PC18).
  • Hồ sơ hoàn công, biên bản thử nghiệm, biên bản nghiệm thu nội bộ được lưu trữ đầy đủ.

BƯỚC 5. Thủ tục pháp lý bắt buộc trước và trong quá trình vận hành thương mại (COD)

Mục đích: bảo đảm nhà máy đủ điều kiện vận hành, sẵn sàng cho hậu kiểm và quản lý thường xuyên.

Vận hành COD

Nguyên tắc chung của bước 5

Để nhà máy hoạt động hợp pháp, chủ đầu tư / đơn vị vận hành phải hoàn thành đồng thời các đầu việc: bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, thành lập đội PCCC cơ sở hoặc chuyên ngành, phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở, và trang bị kết nối truyền tin báo cháy theo lộ trình.

5.1. Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

  • Ai làm: chủ đầu tư / đơn vị vận hành.
  • Năng lực yêu cầu: không phải năng lực PCCC chuyên môn, nhưng phải có quyền quản lý tài sản và năng lực ký hợp đồng bảo hiểm hợp pháp.
  • Tài liệu: hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
  • Gửi cho ai: làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm hợp pháp tại Việt Nam.
  • Hồ sơ chi tiết: bao gồm danh mục tài sản: nhà máy, trạm biến áp, nhà điều hành, BESS theo tài liệu gốc.
  • Cơ chế xử lý: giao dịch thương mại theo pháp luật bảo hiểm.

5.2. Thành lập Đội PCCC cơ sở / chuyên ngành và đào tạo nghiệp vụ

  • Ai làm: chủ đầu tư / người đứng đầu cơ sở.
  • Năng lực yêu cầu: người đứng đầu cơ sở phải có khả năng tổ chức lực lượng, phân công nhiệm vụ, duy trì hoạt động và bảo đảm kinh phí.
  • Tài liệu: quyết định thành lập đội PCCC; danh sách đội viên; giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC, CNCH.
  • Gửi cho ai: 01 bản quyết định gửi UBND cấp xã và Phòng PC07 để theo dõi địa bàn.
  • Cơ chế xử lý: UBND cấp xã và PC07 ghi nhận, theo dõi, quản lý địa bàn; không phải là thủ tục “xin phê duyệt” lại toàn bộ.

5.3. Lập và phê duyệt Phương án chữa cháy của cơ sở

  • Ai làm: người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền.
  • Năng lực yêu cầu: phải hiểu cấu hình nhà máy, phương án ứng phó, vị trí phương tiện, lực lượng tại chỗ.
  • Tài liệu: Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở (mẫu PC06), biên bản thực tập phương án định kỳ.
  • Gửi cho ai: 01 bản lưu tại Phòng PC07 và lưu tại cơ sở.
  • Cơ chế xử lý: người đứng đầu cơ sở tự ký phê duyệt, không nộp xin Công an phê duyệt như thủ tục cũ.

5.4. Lắp đặt và đăng ký kết nối thiết bị truyền tin báo cháy tự động

  • Ai làm: chủ đầu tư / đơn vị vận hành phối hợp với nhà cung cấp giải pháp truyền tin.
  • Năng lực yêu cầu: có khả năng vận hành hệ thống, kết nối dữ liệu, bảo đảm thông tin báo cháy truyền đúng chuẩn.
  • Tài liệu: biên bản xác nhận kết nối thành công, tài liệu kỹ thuật hệ thống truyền tin.
  • Gửi cho ai: kết nối tới hệ thống dữ liệu / đầu mối PC07 theo lộ trình được nêu trong bản gốc.
  • Cơ chế xử lý: thực hiện theo lộ trình bắt buộc; chủ đầu tư phải hoàn tất trước mốc quy định.

Kết quả đầu ra của bước 5

  • Hợp đồng và giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
  • Quyết định thành lập đội PCCC và chứng nhận huấn luyện.
  • Phương án chữa cháy cơ sở đã phê duyệt nội bộ.
  • Biên bản kết nối truyền tin báo cháy thành công.

Danh mục hồ sơ phải sẵn sàng khi hậu kiểm

Bản gốc yêu cầu doanh nghiệp giữ sẵn một bộ hồ sơ đủ để xuất trình khi đoàn kiểm tra hậu kiểm đến làm việc. Nên xếp theo 12 nhóm sau:

STT Nhóm hồ sơ Ghi chú thực hành
1Phiếu thông tin cơ sở (PC01), nội quy PCCC, cứu nạn cứu hộLưu tại văn phòng nhà máy và sẵn sàng xuất trình.
2Văn bản thẩm định thiết kế PCCC và bộ bản vẽ đã thẩm địnhPhải có bản đóng dấu rõ ràng.
3Văn bản nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư (PC18) và bản vẽ hoàn côngĐây là bộ hồ sơ nền tảng cho hậu kiểm.
4Quyết định thành lập đội PCCC, chứng nhận huấn luyệnGắn với danh sách đội viên còn hiệu lực.
5Phương án chữa cháy cơ sở (PC06) và biên bản thực tậpPhải thể hiện đã được tổ chức thực tập định kỳ.
6Bảo hiểm cháy nổ bắt buộcPhải đúng đối tượng, đúng tài sản, còn hiệu lực.
7Sổ theo dõi, quản lý phương tiện PCCC và giấy phép lưu thông thiết bị PCCC (PC21)Đối chiếu số seri, mã hiệu, thời hạn, tình trạng thiết bị.
8Biên bản tự kiểm tra hàng tháng (PC02) và báo cáo định kỳ (PC04)Phải có đủ chuỗi thời gian, không để đứt đoạn.
9Biên bản đo kiểm định chống sét, tiếp địa, hệ thống liên quanĐặc biệt quan trọng với trụ turbine và trạm biến áp.
10Tài liệu xác nhận kết nối thiết bị truyền tin báo cháyLưu cả biên bản nghiệm thu, bàn giao và vận hành thử.
11Văn bản phân công công việc và biên bản kiểm tra trước đóGiúp chứng minh trách nhiệm nội bộ đã được giao rõ.
12Các tài liệu xử lý vi phạm, kiến nghị, tạm đình chỉ, phục hồi (nếu có)Chỉ phát sinh khi có sự việc, nhưng phải lưu kèm hồ sơ cơ sở.

Checklist nhanh cho người phụ trách dự án

Trước khi trình FS

  • Chốt tư vấn lập FS có năng lực phù hợp.
  • Đòi hồ sơ giải pháp PCCC đủ chi tiết ngay từ thiết kế cơ sở.
  • Kiểm tra rõ hồ sơ nộp Sở Công Thương có phần PCCC riêng.

Trước khi thẩm định thiết kế PCCC

  • Kiểm tra tư vấn thiết kế đã thể hiện đầy đủ hệ thống PCCC.
  • Chuẩn bị mẫu PC11 và toàn bộ bản vẽ, thuyết minh.
  • Xác định đúng nơi tiếp nhận: PC07 hay C07.

Trong giai đoạn thi công

  • Chỉ nhập thiết bị có đủ giấy phép lưu thông / CO / CQ.
  • Không để thiết bị thực tế khác thiết bị đã thẩm định.
  • Lưu biên bản kiểm tra vật tư đầu vào theo lô.

Trước COD

  • Thử liên động toàn hệ thống.
  • Hoàn thành hồ sơ hoàn công.
  • Tự nghiệm thu PC18 và chuẩn bị bộ hồ sơ hậu kiểm.

Rủi ro pháp lý nếu làm sai

Điểm cần nhớ: quyền tự nghiệm thu đi kèm trách nhiệm rất nặng. Nếu hậu kiểm phát hiện thi công sai khác bản vẽ đã thẩm định, tự ý cắt giảm hệ thống chữa cháy, lập hồ sơ nghiệm thu khống hoặc không duy trì điều kiện an toàn PCCC, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo khung vi phạm hành chính và bị áp dụng biện pháp đình chỉ/tạm đình chỉ theo quy định được nêu trong bản gốc.

Thực tế làm việc: vì vậy hồ sơ nghiệm thu nội bộ không được làm theo kiểu đối phó. Mọi biên bản phải khớp với hiện trạng, ảnh chụp, số đo, thử nghiệm và bản vẽ hoàn công.

Căn cứ pháp lý chính được dùng trong tài liệu

Văn bản Các điều / khoản trọng tâm để đối chiếu
Luật số 55/2024/QH15 Điều 17 về thẩm định thiết kế; Điều 18 khoản 1-4 về tổ chức nghiệm thu, tự chịu trách nhiệm và kiểm tra công tác nghiệm thu; các điều liên quan đến an toàn PCCC trong quá trình thi công và vận hành.
Nghị định 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật 55/2024/QH15; trong bản gốc được dùng làm nền tảng cho mẫu hồ sơ, biểu mẫu, thủ tục và hồ sơ quản lý PCCC của cơ sở.
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; được dùng trong tài liệu gốc để ghi nhận thay đổi lớn về kiểm tra nghiệm thu và điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC.