Văn bản pháp luật
09_TCKT – Thuế · 18 văn bản · trang 1/2
Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh có nộp thuế giá trị gia tăng. Nội dung chính bao gồm các quy định về cơ chế tính thuế giá trị gia tăng, cơ sở hạ tầng thuế, nộp và hoàn thuế, quản lý hóa đơn, biên lai và các trường hợp miễn giảm thuế. Văn bản cũng quy định các yêu cầu kế toán, lưu giữ chứng từ và xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý thuế.
Quyết định ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, áp dụng để phân loại, mã hóa và quản lý thống kê các ngành sản phẩm trong nền kinh tế. Hệ thống này được sử dụng để theo dõi, phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh và thống kê của các đơn vị kinh tế. Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg và Thông tư số 19/2010/TT-BKH, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, có hiệu lực từ ngày 1/7/2024 đến 31/12/2024. Nội dung chính bao gồm: mức giảm thuế từ 10% xuống 8% cho cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp khấu trừ, giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu cho cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ; quy định các ngành, mặt hàng ngoại lệ không được giảm; hướng dẫn trình tự lập hóa đơn và kê khai thuế. Các bộ, địa phương phải tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát để ổn định cung cầu, giữ bình ổn giá cả thị trường.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, loại trừ viễn thông, tài chính, bất động sản, kim loại, khai khoáng, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh tính theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất 8%, trong khi cơ sở tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm được giảm 20% mức tỷ lệ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Nghị định thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT bằng Mẫu số 01/TB-HĐSS về thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý hóa đơn điện tử có sai sót; sửa đổi quy định về ghi chép thuế suất trên hóa đơn giá trị gia tăng và số tiền giảm trên hóa đơn bán hàng. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành và áp dụng có hiệu lực hồi tố từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng. Văn bản bao gồm các quy định về đối tượng chịu thuế, khoanh ngoại thuế, tính cơ sở thuế, khoá tính thuế và chứng thực hóa đơn. Nghị định cũng quy định về các biện pháp quản lý, kiểm tra, khai báo thuế và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh có liên quan đến thuế giá trị gia tăng.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các hàng hóa, dịch vụ cụ thể như viễn thông, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, khoáng sản, hóa chất và các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ áp dụng mức thuế suất 8%, còn những cơ sở tính theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ. Các cơ sở kinh doanh phải kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng và chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19. Nội dung chủ yếu bao gồm: giảm mức thuế suất VAT từ 10% xuống 8% (hoặc giảm 20% tỷ lệ tính thuế) cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định, ngoại trừ một số mặt hàng nhạy cảm như viễn thông, tài chính, bất động sản, khai khoáng; cho phép các doanh nghiệp trừ chi phí ủng hộ, tài trợ phòng chống dịch Covid-19 khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022. Căn cứ để thực hiện là Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội.
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, bao gồm các hành vi vi phạm, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế, cơ quan hành chính. Nội dung chính gồm: xử phạt vi phạm về thời hạn đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin, khai sai, nộp hồ sơ khai thuế, trốn thuế, trốn thuế, cung cấp thông tin liên quan; xử phạt vi phạm về hóa đơn đặt in, phát hành, lập, sử dụng, hủy tiêu hủy hóa đơn; quy định về thẩm quyền, thủ tục lập biên bản, quyết định xử phạt, miễn phạt và tiền chậm nộp.
Nghị định quy định việc quản lý và sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cũng như quản lý và sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí. Nội dung chính bao gồm: quy định chung về hóa đơn và chứng từ; các loại hóa đơn (điện tử có mã cơ quan thuế, điện tử không có mã, do cơ quan thuế đặt in) và các loại chứng từ (khấu trừ thuế, biên lai); quy định về xây dựng, tra cứu và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Thông tư quy định mức thu giảm cho một số khoản phí và lệ phí từ ngày 1/7/2023 đến hết 31/12/2023 nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Các khoản phí được giảm bao gồm: phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường, lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, phí liên quan đến xây dựng, phí và lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, du lịch, xuất bản, thương mại, và các phí liên quan đến khai thác nguồn nước và dữ liệu khí tượng thủy văn. Mức giảm dao động từ 50% đến 80% so với mức thu bình thường.
Thông tư quy định mức thu giảm đối với một số khoản phí, lệ phí từ ngày 01/7/2024 đến hết 31/12/2024, nhằm hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nội dung chính bao gồm: giảm 50% lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng; giảm 50% phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong lĩnh vực thương mại; giảm từ 70-90% phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không, khí tượng thủy văn; giảm 50% lệ phí trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, xuất bản phẩm và mã vạch.
Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, áp dụng cho các chủ đầu tư và cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Văn bản bao gồm quy định về đối tượng nộp phí, tổ chức thu phí, mức thu phí theo tỷ lệ phần trăm trên tổng mức đầu tư dự án, kê khai và nộp phí, cũng như quản lý và sử dụng phí vào ngân sách nhà nước. Các mức phí có mức tối đa không quá 150 triệu đồng và tối thiểu không dưới 500 nghìn đồng, với các trường hợp được giảm 50% cho dự án có quy mô lớn, dự án điều chỉnh, hoặc khi yêu cầu thẩm tra ngoài.
Thông tư quy định mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và phí thẩm định dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng, áp dụng cho chủ đầu tư dự án và các cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định. Nội dung chính bao gồm: xác định người nộp phí, tổ chức thu phí, mức thu phí tính theo tỷ lệ phần trăm chi phí xây dựng (tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 150 triệu đồng), quy định về kê khai và nộp phí, quản lý và sử dụng phí theo chế độ khoán 90-10%. Thông tư này thay thế Thông tư số 210/2016/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2015/NĐ-CP và Nghị định số 20/2022/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, áp dụng cho chủ đầu tư, nhà thầu, doanh nghiệp bảo hiểm và các bên liên quan. Thông tư quy định chi tiết bốn loại bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, bảo hiểm người lao động thi công, và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, kèm theo biểu phí, mức khấu trừ, thủ tục bồi thường, chế độ tài chính và báo cáo.