Văn bản pháp luật
01_Đầu tư · 9 văn bản
Nghị định này sửa đổi, bổ sung Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Nội dung chính bao gồm: (1) Quy định về hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư dưới dạng điện tử với chữ ký số có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy; (2) Hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích; (3) Quy định về ưu đãi đầu tư khi khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số chấm dứt hoạt động; (4) Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư sau sắp xếp đơn vị hành chính; (5) Tính toán thời hạn hoạt động dự án từ ngày bàn giao đất; (6) Quy định về gia hạn thời hạn hoạt động dự án và loại dự án không được gia hạn; (7) Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư khi có nhiều nhà đầu tư cùng đề nghị.
Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT. Văn bản quy định việc sửa đổi, bổ sung các mẫu văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư. Nội dung chính bao gồm: (1) Sửa đổi, bổ sung mẫu văn bản liên quan đến đầu tư tại Việt Nam theo Phụ lục A; (2) Sửa đổi, bổ sung mẫu văn bản liên quan đến đầu tư ra nước ngoài theo Phụ lục B; (3) Sửa đổi, bổ sung mẫu văn bản liên quan đến xúc tiến đầu tư theo Phụ lục C; (4) Quy định yêu cầu khai báo thông tin nhà đầu tư theo quốc tịch; (5) Hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2024. Văn bản dựa trên Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và các nghị định liên quan.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Luật quy định về quản lý nhà nước đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình và dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công. Các nội dung chính gồm phân loại dự án đầu tư công, nguyên tắc và quy trình quản lý, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước từ Quốc hội đến địa phương, cũng như theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch và dự án đầu tư công. Luật cũng quy định về giám sát cộng đồng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư công.
Luật Đầu tư quy định hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Luật xác định phạm vi, đối tượng áp dụng, ngành cấm và có điều kiện, đồng thời bảo đảm quyền sở hữu tài sản, hoạt động kinh doanh và chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài, kèm theo các hình thức ưu đãi và hỗ trợ. Luật cũng quy định chi tiết thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương, cũng như triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam và nước ngoài bao gồm thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần hoặc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Luật sửa đổi, bổ sung các quy định về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư, nhà ở, đấu thầu, điện lực, doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thi hành án dân sự. Nội dung chính bao gồm: (1) Điều chỉnh thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; (2) Bổ sung quy định về dự án đầu tư liên quan đến di sản văn hóa và an ninh mạng; (3) Sửa đổi các điều kiện về quyền sử dụng đất, hoạt động đấu thầu và các quy định liên quan đến thi hành án dân sự.
Thông tư quy định các mẫu văn bản và báo cáo cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, và các hoạt động xúc tiến đầu tư. Các mẫu bao gồm: (1) văn bản đề nghị thực hiện dự án, chấp thuận chủ trương, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; (2) đăng ký góp vốn, mua cổ phần, thành lập văn phòng điều hành; (3) yêu cầu điều chỉnh dự án, chuyển nhượng, chia tách, sáp nhập dự án; (4) báo cáo tình hình triển khai và thông báo ngừng hoạt động. Thông tư thay thế các thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT và số 03/2018/TT-BKHĐT, có hiệu lực từ ngày ký.
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, bao gồm các điều kiện và ngành, nghề đầu tư kinh doanh; điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; quản lý nhà nước và chế độ báo cáo. Nghị định cũng quy định thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài, các hình thức góp vốn, mua cổ phần và quy định chuyển tiếp cho các dự án đầu tư thực hiện trước khi Luật Đầu tư có hiệu lực.
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân Việt Nam cũng như nước ngoài. Nội dung chính bao gồm các vi phạm và mức phạt trong bốn lĩnh vực: quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài; quản lý đấu thầu; đăng ký kinh doanh. Hình thức xử phạt gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt được phân định cho các cơ quan như Thanh tra Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân dân, cơ quan Thuế và Quản lý thị trường.