Văn bản pháp luật
05_Quy hoạch · 7 văn bản
Thông tư quy định chi tiết nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị (gồm quy hoạch chung, phân khu, chi tiết và chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật) và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù. Văn bản bao gồm yêu cầu về thành phần bản vẽ, thuyết minh, tỷ lệ bản đồ, các sơ đồ hiện trạng, định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược cho từng loại quy hoạch. Phụ lục kèm theo quy định hệ thống ký hiệu, màu sắc, đường nét và thể hiện bản vẽ trong hồ sơ quy hoạch.
Quyết định công bố thủ tục hành chính cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý. Thủ tục bao gồm cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện với thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, chi phí thực tế cho tài liệu, in ấn, không tính lệ phí hành chính.
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng về hoạt động quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản bao gồm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng, khu chức năng đặc thù và nông thôn; quản lý kinh phí, kế hoạch thực hiện quy hoạch; lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch; và cấp phép quy hoạch. Nghị định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng.
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quy hoạch, bao gồm các quy định về lập quy hoạch cấp quốc gia, vùng và tỉnh. Văn bản xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch; nội dung chi tiết các loại quy hoạch liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; thủ tục lấy ý kiến và thẩm định quy hoạch. Ngoài ra, văn bản quy định điều kiện năng lực chuyên môn cho tổ chức tư vấn, hình thức công bố và tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch; đồng thời xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Nghị định quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch, áp dụng cho các loại quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Nghị định xác định điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn và cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị, bao gồm yêu cầu chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm thiết kế, và phân hạng chủ nhiệm đồ án. Đồng thời quy định thủ tục thẩm định phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch, và quản lý phát triển đô thị mới cũng như cải tạo đô thị.
Luật quy định về hoạt động quy hoạch đô thị, bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch, cũng như tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Nội dung chính gồm nguyên tắc lập quy hoạch, các loại quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết), trình tự thẩm định và phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng. Luật đã được sửa đổi bổ sung để phù hợp với các quy định mới về quản lý nhà nước, kiến trúc và đầu tư.
Luật Quy hoạch quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch. Luật bao gồm các quy định về hệ thống quy hoạch gồm quy hoạch cấp quốc gia (tổng thể, không gian biển, sử dụng đất, ngành), quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và thực hiện quy hoạch; đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.