|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 52/2026/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 879/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 được quy định ký hiệu là K.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được tính theo công thức sau:
K = Ktt x Kqh x Kytk
Trong đó:
a) Ktt là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;
b) Kqh là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
c) Kytk là hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
1. Đối với các loại đất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Đối với các loại đất quy định tại Phụ lục I, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường được quy định Ktt = 1,0.
3. Đối với các loại đất khác quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường bằng với hệ số điều chỉnh của loại đất được căn cứ để xác định giá đất cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
Điều 5. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch
1. Đối với các loại đất quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định như sau:
a) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất dưới 7,0 lần hoặc chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,00;
b) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 7,0 lần đến dưới 8,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,05;
c) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 lần đến dưới 9,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,10;
d) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 9,0 lần đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,15;
đ) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần đến dưới 11,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,20;
e) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 11,0 lần đến dưới 12,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,25;
g) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 12,0 lần đến dưới 13,0 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,30;
h) Đối với các thửa đất, khu đất có hệ số sử dụng đất từ 13,0 lần trở lên thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định theo công thức:
Kqh = 1,3 + (X - 12) x 0,05
Trong đó: X là số được làm tròn xuống thành số nguyên của hệ số sử dụng đất.
2. Đối với các loại đất quy định tại Phụ lục I, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được quy định Kqh = 1,0;
3. Đối với các loại đất khác quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch bằng với hệ số điều chỉnh của loại đất được căn cứ để xác định giá đất cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
Điều 6. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất
Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được quy định Kytk = 1,0.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định, thông báo đã ban hành.
2. Đối với giá đất cụ thể làm cơ sở tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thủ tục trình phê duyệt giá đất cụ thể mà không phải thực hiện theo Quyết định này;
b) Trường hợp chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Đối với trường hợp thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:
a) Trường hợp toàn bộ phần diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt hoặc văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
b) Trường hợp dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định việc áp dụng tiếp tục thực hiện xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành hoặc áp dụng giá đất tại Bảng giá đất đã ban hành và hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế tỉnh Quảng Trị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trong quá trình triển khai áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo Điều 3 Quyết định này mà chưa phù hợp với tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 9; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, NNMT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam |