Văn bản pháp luật
10_Hợp đồng · 22 văn bản · trang 1/2
Thông tư quy định hệ thống mẫu biểu dùng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước. Bao gồm các mẫu biểu cho quyết toán theo niên độ (báo cáo quyết toán của chủ đầu tư, bộ, cơ quan trung ương, địa phương, danh sách dự án quan trọng quốc gia) và quyết toán dự án hoàn thành (báo cáo tổng hợp, danh mục, chi tiết chi phí, tài sản, công nợ). Quy định trách nhiệm sử dụng các mẫu biểu của các cơ quan chủ đầu tư, kiểm soát thanh toán, tài chính theo phân cấp quản lý và trình tự gửi báo cáo giữa các cấp.
Thông tư quy định hệ thống mẫu biểu và hướng dẫn sử dụng cho công tác quyết toán vốn đầu tư công. Nội dung bao gồm: 5 mẫu biểu cho quyết toán theo niên độ (báo cáo tổng hợp, dự án quan trọng quốc gia, chi tiết, xét duyệt, kiểm tra) và 12 mẫu biểu cho quyết toán dự án hoàn thành (báo cáo tổng hợp, danh mục, chi phí, tài sản hình thành, công nợ, phê duyệt và các phiếu liên quan). Thông tư cũng quy định chi tiết trình tự sử dụng, gửi và xét duyệt báo cáo giữa các cơ quan, bộ, chủ đầu tư liên quan.
Thông tư quy định 12 mẫu biểu dùng cho quyết toán vốn đầu tư dự án, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động này, bao gồm báo cáo tổng hợp, danh mục văn bản, bảng đối chiếu, chi tiết chi phí, tài sản hình thành, vật tư tồn đọng, công nợ dự án, báo cáo dự án đặc thù, kết quả phê duyệt các dự án quốc gia và phiếu giao nhận hồ sơ. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 27/2025/TT-BTC và một số nội dung Thông tư số 91/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/7/2026.
Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nội dung chính bao gồm các quy định về tạm ứng vốn cho nhà thầu, nguyên tắc và thủ tục tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành. Văn bản cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và Kho bạc Nhà nước trong quản lý, giám sát việc sử dụng và hoàn trả vốn tạm ứng theo đúng quy định hợp đồng.
Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010 và Nghị định số 04/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản quy định phạm vi, đối tượng áp dụng, loại và hình thức hóa đơn (hóa đơn tự in, điện tử, đặt in), nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập. Văn bản cũng quy định các vấn đề về tạo và phát hành hóa đơn, sử dụng hóa đơn, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân trong quản lý và sử dụng hóa đơn, kiểm tra và thanh tra về hóa đơn.
Thông tư quy định các hướng dẫn về tổ chức vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống này. Văn bản trình bày các yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành, quản lý người dùng, bảo mật dữ liệu và các quy định về khai thác hệ thống thông tin tài chính ngân sách. Thông tư áp dụng đối với các cơ quan quản lý ngân sách, kho bạc nhà nước và các đơn vị sử dụng hệ thống TABMIS trong toàn quốc.
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý và thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Nội dung chính bao gồm: quy định kiểm tra phân bổ vốn đầu tư trên hệ thống TABMIS; điều kiện phân bổ chi tiết vốn cho dự án và các yêu cầu về thời hạn hoàn thành; các tài liệu, hồ sơ cần thiết để chứng minh điều kiện đầu tư và thực hiện dự án; hồ sơ thanh toán bao gồm bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành và khối lượng phát sinh. Văn bản cũng bãi bỏ một số quy định cũ và có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Thông tư quy định quyết toán dự án đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và sử dụng nguồn vốn nhà nước sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn. Nội dung bao gồm: định nghĩa phạm vi và đối tượng áp dụng, quy trình lập báo cáo, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và kiểm toán độc lập. Thông tư cũng quy định yêu cầu thẩm tra hồ sơ pháp lý, nguồn vốn, chi phí đầu tư, tài sản hình thành và công nợ, đồng thời xác định chi phí kiểm toán, thời gian thực hiện, chế độ báo cáo và xử lý vi phạm trong công tác quyết toán.
Thông tư hướng dẫn về hợp đồng thi công xây dựng công trình áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước hoặc vốn khác trên 500 tỷ đồng. Văn bản quy định nội dung chính bao gồm: phạm vi công việc và khối lượng hợp đồng, yêu cầu chất lượng và nghiệm thu bàn giao, tiến độ thực hiện, giá hợp đồng và thanh toán, quyền nghĩa vụ các bên, an toàn lao động và bảo vệ môi trường, xử lý tranh chấp. Kèm theo là mẫu hợp đồng chi tiết với các điều khoản và phụ lục để các bên áp dụng trong ký kết và thực hiện.
Thông tư hướng dẫn nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng áp dụng cho các dự án đầu tư của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và dự án có vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc sử dụng vốn trên 500 tỷ đồng. Văn bản quy định chi tiết về hồ sơ, nội dung công việc của bốn loại tư vấn (khảo sát, báo cáo khả thi, thiết kế, giám sát), yêu cầu chất lượng, tiến độ, giá và thanh toán. Thông tư cũng quy định quyền nghĩa vụ của các bên, điều chỉnh hợp đồng, xử lý tranh chấp, rủi ro và bất khả kháng, kèm mẫu hợp đồng tư vấn chuẩn.
Thông tư quy định quản lý và thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước (cấp trung ương và địa phương) cho các dự án. Nội dung chính gồm: thẩm định và phân bổ vốn, thanh toán tạm ứng và quyết toán, điều chỉnh kế hoạch vốn, báo cáo và kiểm tra vốn, và xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, các bộ ngành, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước. Quản lý vốn tuân theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật về tài chính đầu tư.
Thông tư hướng dẫn nguyên tắc, trường hợp, thủ tục và phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng áp dụng cho các dự án đầu tư của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hoặc có sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên. Nội dung chính bao gồm: nguyên tắc và điều kiện điều chỉnh giá (không vượt giá gói thầu được phê duyệt); các trường hợp được điều chỉnh giá khác nhau tùy loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, theo thời gian, đơn giá điều chỉnh, giá kết hợp); thủ tục và trình tự ký kết phụ lục bổ sung; phương pháp tính toán sử dụng hệ số điều chỉnh giá và phương pháp bù trừ trực tiếp.
Thông tư hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định về hợp đồng xây dựng theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các sửa đổi bổ sung liên quan. Nội dung chính bao gồm: quy định về thanh toán, tạm thanh toán và hồ sơ tạm thanh toán hợp đồng xây dựng; các nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh khối lượng công việc, tiến độ thực hiện và đơn giá, giá hợp đồng; hướng dẫn sử dụng các mẫu hợp đồng chuẩn gồm hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng và hợp đồng EPC (Thiết kế - Mua sắm - Thi công). Văn bản áp dụng cho các dự án sử dụng vốn đầu tư công và đối tác công tư.
Quyết định công bố bảy mẫu hợp đồng xây dựng bao gồm: hợp đồng tư vấn (lập báo cáo khả thi, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công, khảo sát); hợp đồng thi công xây dựng và hợp đồng EPC. Mỗi mẫu được kết cấu thành bốn phần chính: thông tin giao dịch, căn cứ giao kết, điều kiện chung và điều kiện cụ thể. Các bên giao kết cần bổ sung, điều chỉnh nội dung phù hợp với từng gói thầu, dự án và quy định pháp luật hiện hành.
Nghị định sửa đổi các quy định về hợp đồng xây dựng áp dụng cho dự án đầu tư vốn công, vốn nhà nước ngoài và dự án PPP, với nội dung chính bao gồm mở rộng phạm vi áp dụng hợp đồng và bổ sung các loại hợp đồng xây dựng đặc biệt là hợp đồng EPC. Nghị định quy định chi tiết yêu cầu và thủ tục ký kết hợp đồng EPC, sửa đổi các điều về quản lý thực hiện và thanh quyết toán hợp đồng. Trước khi ký hợp đồng EPC, các bên phải thỏa thuận cụ thể phạm vi công việc, thông số kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện.