Văn bản pháp luật

Việt nam · 178 văn bản · trang 5/12

Luật Xây dựng quy định toàn diện về các hoạt động xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Nội dung chính bao gồm quản lý dự án đầu tư từ lập dự án đến phê duyệt và thực hiện, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự thi công, nghiệm thu công trình và quản lý chi phí, hợp đồng. Luật cũng quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước cùng các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bốn luật: Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Các sửa đổi chính bao gồm: (1) Quy định về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch cấp vùng và tỉnh; chi phí cho hoạt động quy hoạch; (2) Thủ tục cấp phép, yêu cầu điều kiện và danh mục ngành đầu tư kinh doanh; (3) Quy định về dự án đối tác công tư, thẩm định dự án, quản lý triển khai; (4) Quy định về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, hóa đơn và các điều kiện tham gia đấu thầu. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Luật quy định về hoạt động quy hoạch đô thị, bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch, cũng như tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Nội dung chính gồm nguyên tắc lập quy hoạch, các loại quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết), trình tự thẩm định và phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng. Luật đã được sửa đổi bổ sung để phù hợp với các quy định mới về quản lý nhà nước, kiến trúc và đầu tư.

Luật Quy hoạch quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch. Luật bao gồm các quy định về hệ thống quy hoạch gồm quy hoạch cấp quốc gia (tổng thể, không gian biển, sử dụng đất, ngành), quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và thực hiện quy hoạch; đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.

Luật quy định về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các hình thức đầu tư (thành lập mới, bổ sung vốn, mua lại), cơ cấu lại vốn, quyền trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và người quản lý tài sản, cũng như phân phối lợi nhuận. Luật cũng quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Luật quy định toàn diện về hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên lãnh thổ Việt Nam. Luật bao gồm các quy định về phòng cháy trong quy hoạch và xây dựng công trình, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; xây dựng, bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy (bao gồm lực lượng Cảnh sát, lực lượng cơ sở, lực lượng chuyên ngành và lực lượng dân phòng); phương tiện trang bị; huấn luyện, chế độ chính sách; bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; cơ sở dữ liệu và hệ thống liên lạc báo cháy. Luật thay thế Luật Phòng cháy, chữa cháy năm 2001 và có hiệu lực từ năm 2025.

Luật quy định hoạt động đầu tư đối tác công tư (PPP) giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các lĩnh vực giao thông vận tải, năng lượng, thủy lợi, y tế, giáo dục và công nghệ thông tin. Nội dung bao gồm các quy định về chuẩn bị, phê duyệt dự án PPP, lựa chọn nhà đầu tư qua đấu thầu và đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng, nguồn vốn, ưu đãi đầu tư, kiểm tra thanh tra và giải quyết tranh chấp. Luật xác định thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp trong giám sát hoạt động PPP.

Luật quy định về quản lý nhà nước đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình và dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công. Các nội dung chính gồm phân loại dự án đầu tư công, nguyên tắc và quy trình quản lý, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước từ Quốc hội đến địa phương, cũng như theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch và dự án đầu tư công. Luật cũng quy định về giám sát cộng đồng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư công.

Luật Đầu tư quy định hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Luật xác định phạm vi, đối tượng áp dụng, ngành cấm và có điều kiện, đồng thời bảo đảm quyền sở hữu tài sản, hoạt động kinh doanh và chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài, kèm theo các hình thức ưu đãi và hỗ trợ. Luật cũng quy định chi tiết thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương, cũng như triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam và nước ngoài bao gồm thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần hoặc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Luật sửa đổi, bổ sung các quy định về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư, nhà ở, đấu thầu, điện lực, doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thi hành án dân sự. Nội dung chính bao gồm: (1) Điều chỉnh thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; (2) Bổ sung quy định về dự án đầu tư liên quan đến di sản văn hóa và an ninh mạng; (3) Sửa đổi các điều kiện về quyền sử dụng đất, hoạt động đấu thầu và các quy định liên quan đến thi hành án dân sự.

Thông tư quy định hệ thống mẫu biểu dùng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước. Bao gồm các mẫu biểu cho quyết toán theo niên độ (báo cáo quyết toán của chủ đầu tư, bộ, cơ quan trung ương, địa phương, danh sách dự án quan trọng quốc gia) và quyết toán dự án hoàn thành (báo cáo tổng hợp, danh mục, chi tiết chi phí, tài sản, công nợ). Quy định trách nhiệm sử dụng các mẫu biểu của các cơ quan chủ đầu tư, kiểm soát thanh toán, tài chính theo phân cấp quản lý và trình tự gửi báo cáo giữa các cấp.

Thông tư quy định hệ thống mẫu biểu và hướng dẫn sử dụng cho công tác quyết toán vốn đầu tư công. Nội dung bao gồm: 5 mẫu biểu cho quyết toán theo niên độ (báo cáo tổng hợp, dự án quan trọng quốc gia, chi tiết, xét duyệt, kiểm tra) và 12 mẫu biểu cho quyết toán dự án hoàn thành (báo cáo tổng hợp, danh mục, chi phí, tài sản hình thành, công nợ, phê duyệt và các phiếu liên quan). Thông tư cũng quy định chi tiết trình tự sử dụng, gửi và xét duyệt báo cáo giữa các cơ quan, bộ, chủ đầu tư liên quan.

Thông tư quy định 12 mẫu biểu dùng cho quyết toán vốn đầu tư dự án, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động này, bao gồm báo cáo tổng hợp, danh mục văn bản, bảng đối chiếu, chi tiết chi phí, tài sản hình thành, vật tư tồn đọng, công nợ dự án, báo cáo dự án đặc thù, kết quả phê duyệt các dự án quốc gia và phiếu giao nhận hồ sơ. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 27/2025/TT-BTC và một số nội dung Thông tư số 91/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nội dung chính bao gồm các quy định về tạm ứng vốn cho nhà thầu, nguyên tắc và thủ tục tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành. Văn bản cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và Kho bạc Nhà nước trong quản lý, giám sát việc sử dụng và hoàn trả vốn tạm ứng theo đúng quy định hợp đồng.

Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010 và Nghị định số 04/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản quy định phạm vi, đối tượng áp dụng, loại và hình thức hóa đơn (hóa đơn tự in, điện tử, đặt in), nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập. Văn bản cũng quy định các vấn đề về tạo và phát hành hóa đơn, sử dụng hóa đơn, quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân trong quản lý và sử dụng hóa đơn, kiểm tra và thanh tra về hóa đơn.

TrướcTrang 5 / 12Sau