Văn bản pháp luật
213 văn bản · trang 4/15
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm hoạt động xây dựng công trình, sản xuất vật liệu, quản lý hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản và phát triển nhà. Nghị định xác định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt (cảnh cáo, phạt tiền) và biện pháp khắc phục hậu quả như buộc khôi phục, phá dỡ công trình vi phạm, thu hồi sản phẩm kém chất lượng. Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt thuộc cơ quan thanh tra, công an, ủy ban nhân dân các cấp, với thời hiệu xử phạt từ 1 đến 2 năm tùy theo lĩnh vực.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Nội dung chính bao gồm: quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế; quản lý giấy phép xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; quản lý nhà thầu nước ngoài; và các công trình đặc thù. Nghị định đồng thời quy định mẫu hồ sơ, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xây dựng về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù; thực hiện dự án tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức; hình thức quản lý dự án. Điều chỉnh áp dụng đối với dự án sử dụng vốn công, vốn ODA, vốn vay ưu đãi và dự án sử dụng vốn khác trên lãnh thổ Việt Nam.
Nghị định quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Văn bản xác định nguyên tắc phân quyền và phân cấp giữa Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương trong các lĩnh vực xây dựng (đầu tư, nhà ở, bất động sản, phát triển đô thị) và giao thông (đường bộ, đường sắt, hàng hải, giao thông nội địa, đăng kiểm), bảo đảm phù hợp với các luật liên quan và hiệu quả trong quản lý nhà nước.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình quy định các yêu cầu an toàn cháy áp dụng cho nhà ở, công trình công cộng, nhà sản xuất, kho và các công trình xây dựng khác có chiều cao và tầng hầm trong quy định. Văn bản bao gồm các yêu cầu về phân loại kỹ thuật cháy cho vật liệu và cấu kiện; bảo đảm an toàn cho người qua đường thoát nạn, lối ra khẩn cấp; ngăn chặn lan truyền cháy giữa các phần nhà; cấp nước chữa cháy và các điều kiện để chữa cháy cứu nạn. Quy chuẩn này thay thế QCVN 06:2021/BXD, có hiệu lực từ 16/01/2023.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) cho các dự án cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, năng lượng, thủy lợi, y tế, giáo dục và công nghệ thông tin. Nội dung bao gồm thành lập và hoạt động của hội đồng thẩm định dự án ở các cấp, quy trình chuẩn bị dự án từ lập báo cáo tiền khả thi đến phê duyệt, và quy trình lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu, đàm phán cạnh tranh hoặc chỉ định. Nghị định cũng quy định về xác nhận hoàn thành, chuyển giao công trình, chấm dứt hợp đồng và xử lý vi phạm trong thực hiện dự án PPP.
Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh có nộp thuế giá trị gia tăng. Nội dung chính bao gồm các quy định về cơ chế tính thuế giá trị gia tăng, cơ sở hạ tầng thuế, nộp và hoàn thuế, quản lý hóa đơn, biên lai và các trường hợp miễn giảm thuế. Văn bản cũng quy định các yêu cầu kế toán, lưu giữ chứng từ và xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý thuế.
Quyết định ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, áp dụng để phân loại, mã hóa và quản lý thống kê các ngành sản phẩm trong nền kinh tế. Hệ thống này được sử dụng để theo dõi, phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh và thống kê của các đơn vị kinh tế. Quyết định này thay thế Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg và Thông tư số 19/2010/TT-BKH, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, có hiệu lực từ ngày 1/7/2024 đến 31/12/2024. Nội dung chính bao gồm: mức giảm thuế từ 10% xuống 8% cho cơ sở kinh doanh sử dụng phương pháp khấu trừ, giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu cho cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ; quy định các ngành, mặt hàng ngoại lệ không được giảm; hướng dẫn trình tự lập hóa đơn và kê khai thuế. Các bộ, địa phương phải tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát để ổn định cung cầu, giữ bình ổn giá cả thị trường.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, loại trừ viễn thông, tài chính, bất động sản, kim loại, khai khoáng, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và công nghệ thông tin. Cơ sở kinh doanh tính theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất 8%, trong khi cơ sở tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm được giảm 20% mức tỷ lệ. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Nghị định thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT bằng Mẫu số 01/TB-HĐSS về thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý hóa đơn điện tử có sai sót; sửa đổi quy định về ghi chép thuế suất trên hóa đơn giá trị gia tăng và số tiền giảm trên hóa đơn bán hàng. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành và áp dụng có hiệu lực hồi tố từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng. Văn bản bao gồm các quy định về đối tượng chịu thuế, khoanh ngoại thuế, tính cơ sở thuế, khoá tính thuế và chứng thực hóa đơn. Nghị định cũng quy định về các biện pháp quản lý, kiểm tra, khai báo thuế và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh có liên quan đến thuế giá trị gia tăng.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các hàng hóa, dịch vụ cụ thể như viễn thông, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, khoáng sản, hóa chất và các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ áp dụng mức thuế suất 8%, còn những cơ sở tính theo tỷ lệ trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ. Các cơ sở kinh doanh phải kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế cùng với tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng và chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19. Nội dung chủ yếu bao gồm: giảm mức thuế suất VAT từ 10% xuống 8% (hoặc giảm 20% tỷ lệ tính thuế) cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định, ngoại trừ một số mặt hàng nhạy cảm như viễn thông, tài chính, bất động sản, khai khoáng; cho phép các doanh nghiệp trừ chi phí ủng hộ, tài trợ phòng chống dịch Covid-19 khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022. Căn cứ để thực hiện là Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội.
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, bao gồm các hành vi vi phạm, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế, cơ quan hành chính. Nội dung chính gồm: xử phạt vi phạm về thời hạn đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin, khai sai, nộp hồ sơ khai thuế, trốn thuế, trốn thuế, cung cấp thông tin liên quan; xử phạt vi phạm về hóa đơn đặt in, phát hành, lập, sử dụng, hủy tiêu hủy hóa đơn; quy định về thẩm quyền, thủ tục lập biên bản, quyết định xử phạt, miễn phạt và tiền chậm nộp.