Văn bản pháp luật
213 văn bản · trang 5/15
Nghị định quy định việc quản lý và sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cũng như quản lý và sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí. Nội dung chính bao gồm: quy định chung về hóa đơn và chứng từ; các loại hóa đơn (điện tử có mã cơ quan thuế, điện tử không có mã, do cơ quan thuế đặt in) và các loại chứng từ (khấu trừ thuế, biên lai); quy định về xây dựng, tra cứu và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Thông tư quy định chi tiết nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị (gồm quy hoạch chung, phân khu, chi tiết và chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật) và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù. Văn bản bao gồm yêu cầu về thành phần bản vẽ, thuyết minh, tỷ lệ bản đồ, các sơ đồ hiện trạng, định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược cho từng loại quy hoạch. Phụ lục kèm theo quy định hệ thống ký hiệu, màu sắc, đường nét và thể hiện bản vẽ trong hồ sơ quy hoạch.
Quyết định công bố thủ tục hành chính cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng quản lý. Thủ tục bao gồm cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện với thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gồm đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch, chi phí thực tế cho tài liệu, in ấn, không tính lệ phí hành chính.
Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng về hoạt động quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản bao gồm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng, khu chức năng đặc thù và nông thôn; quản lý kinh phí, kế hoạch thực hiện quy hoạch; lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình lập quy hoạch; và cấp phép quy hoạch. Nghị định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng.
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quy hoạch, bao gồm các quy định về lập quy hoạch cấp quốc gia, vùng và tỉnh. Văn bản xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch; nội dung chi tiết các loại quy hoạch liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; thủ tục lấy ý kiến và thẩm định quy hoạch. Ngoài ra, văn bản quy định điều kiện năng lực chuyên môn cho tổ chức tư vấn, hình thức công bố và tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch; đồng thời xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Nghị định quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và quản lý xây dựng theo quy hoạch, áp dụng cho các loại quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Nghị định xác định điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn và cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị, bao gồm yêu cầu chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm thiết kế, và phân hạng chủ nhiệm đồ án. Đồng thời quy định thủ tục thẩm định phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch, và quản lý phát triển đô thị mới cũng như cải tạo đô thị.
Thông tư quy định chi tiết về quy trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP. Văn bản bao gồm các quy định về trình tự, hồ sơ, tiếp nhận thẩm định; nguyên tắc và trách nhiệm của các bên liên quan (người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan thẩm định, tư vấn); quy định về phê duyệt, điều chỉnh dự án và thiết kế, dự toán công trình; cơ chế phân cấp, ủy quyền thẩm định. Áp dụng cho cơ quan xây dựng, chủ đầu tư và các tổ chức liên quan trong quản lý dự án xây dựng.
Thông tư quy định về thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư công trong Bộ Quốc phòng. Văn bản bao gồm các quy định về phân cấp quản lý đầu tư, ủy quyền quyết định đầu tư, trình tự lập dự án, yêu cầu thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư công. Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình lập, thẩm định và quyết định các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực quốc phòng.
Thông tư quy định quy trình và yêu cầu thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng giai đoạn triển khai sau thiết kế cơ sở cho các công trình xây dựng trong Bộ Quốc phòng. Nội dung chính bao gồm: thẩm định thiết kế, phê duyệt dự toán xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện công trình.
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án và tổ chức quản lý thực hiện; triển khai dự án từ thiết kế, thi công, hoàn thành đến khai thác sử dụng; xác định điều kiện năng lực và cấp phép cho các nhà thầu. Nghị định có sửa đổi theo Nghị định số 42/2017/NĐ-CP và áp dụng cho các dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn ngoài ngân sách, vốn ODA và các nguồn vốn khác.
Hướng dẫn quy định trình tự, thủ tục và nội dung kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán nhà nước thực hiện, áp dụng cho các đơn vị, đoàn kiểm toán và các đối tượng liên quan. Văn bản bao gồm bốn giai đoạn chính: chuẩn bị kiểm toán với khảo sát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và lập kế hoạch; thực hiện kiểm toán theo yêu cầu chất lượng; lập và gửi báo cáo kiểm toán; theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị. Hướng dẫn cung cấp chi tiết các vấn đề cần lưu ý trong các giai đoạn thiết kế, đấu thầu, thi công và nghiệm thu công trình, kèm theo các sai sót gian lận thường gặp.
Nghị định quy định chi tiết trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo ba giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và kết thúc. Các quy định bao gồm định nghĩa công trình đặc thù (công trình theo tuyến, công trình hiệu quả năng lượng, công trình xanh), danh mục dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật thay vì Báo cáo nghiên cứu khả thi, và thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2015/NĐ-CP về dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư công, áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư công và quản lý vốn đầu tư công. Nội dung chính bao gồm: thẩm quyền và thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, lập và thẩm định chương trình dự án; quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự án không có cấu phần xây dựng; lập và phê duyệt kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm; thực hiện đầu tư đối với các đối tượng cấp bù lãi suất, cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính sách; theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công.
Nghị định quy định trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định chủ trương hoặc chấp thuận, bao gồm dự án đầu tư công, dự án PPP và dự án đầu tư ra nước ngoài. Nghị định cũng quy định chi tiết về giám sát, đánh giá chương trình và dự án đầu tư; giám sát tổng thể đầu tư; chi phí thực hiện giám sát và đánh giá; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; giám sát đầu tư của cộng đồng.
Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định về quy hoạch đô thị, quản lý đầu tư phát triển đô thị, nhà ở, cải tạo chung cư, giám định tư pháp xây dựng, hợp đồng xây dựng và quản lý chất lượng dự án xây dựng. Nội dung chính bao gồm quy trình lập quy hoạch cho lô đất nhỏ, điều kiện cấp giấy chứng nhận, thủ tục hành chính và kiểm tra thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng. Văn bản cũng quy định các điều khoản chuyển tiếp và bãi bỏ những quy định không còn áp dụng.