Văn bản pháp luật
213 văn bản · trang 7/15
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024 nhằm hướng dẫn thực hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy đối với cơ sở, công trình, phương tiện giao thông. Nội dung chính bao gồm nội quy phòng cháy, hồ sơ quản lý, thẩm định thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, tổ chức lực lượng phòng cháy cứu nạn, hệ thống cơ sở dữ liệu báo cháy, huấn luyện nghiệp vụ và chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Nghị định này thay thế và sửa đổi các quy định liên quan trong các nghị định trước về bảo hiểm, quản lý xây dựng và vận chuyển hàng nguy hiểm.
Luật quy định về hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư, khảo sát và thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình. Luật cũng quy định về chi phí đầu tư, hợp đồng xây dựng, điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng và trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước. Các nội dung quan trọng bao gồm nguyên tắc quản lý, yêu cầu kỹ thuật, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan liên quan trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án xây dựng.
Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 58/2016/TT-BTC quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và xã hội. Thông tư bổ sung quy định về phạm vi áp dụng, nguồn vốn, lựa chọn nhà thầu, thẩm quyền quyết định và các trường hợp đặc thù như mua sắm tập trung, dược phẩm, trang thiết bị y tế, dự án ODA, nhiệm vụ khoa học công nghệ. Đồng thời sửa đổi quy định về thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại cơ quan chính quyền địa phương.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, nhằm hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng. Văn bản sửa đổi bổ sung các quy định về chủ đầu tư, loại cấp công trình, dự án khu đô thị, thẩm định báo cáo khả thi, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, an toàn thi công và quản lý năng lực hoạt động xây dựng. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, một số quy định có hiệu lực từ ngày 15/08/2020.
Thông tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu khi sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phục vụ các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị, xã hội. Văn bản xác định thẩm quyền quyết định mua sắm, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu với các hình thức gồm đấu thầu rộng rãi, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn trong trường hợp đặc biệt. Đồng thời hướng dẫn về phạm vi mua sắm, nguồn kinh phí, quy trình thẩm định, phê duyệt và chi phí liên quan.
Luật Xây dựng quy định toàn diện về các hoạt động xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam, áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Nội dung chính bao gồm quản lý dự án đầu tư từ lập dự án đến phê duyệt và thực hiện, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự thi công, nghiệm thu công trình và quản lý chi phí, hợp đồng. Luật cũng quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước cùng các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bốn luật: Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Các sửa đổi chính bao gồm: (1) Quy định về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch cấp vùng và tỉnh; chi phí cho hoạt động quy hoạch; (2) Thủ tục cấp phép, yêu cầu điều kiện và danh mục ngành đầu tư kinh doanh; (3) Quy định về dự án đối tác công tư, thẩm định dự án, quản lý triển khai; (4) Quy định về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, hóa đơn và các điều kiện tham gia đấu thầu. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Luật quy định về hoạt động quy hoạch đô thị, bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch, cũng như tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt. Nội dung chính gồm nguyên tắc lập quy hoạch, các loại quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết), trình tự thẩm định và phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch về không gian, kiến trúc, cảnh quan và hạ tầng. Luật đã được sửa đổi bổ sung để phù hợp với các quy định mới về quản lý nhà nước, kiến trúc và đầu tư.
Luật Quy hoạch quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch. Luật bao gồm các quy định về hệ thống quy hoạch gồm quy hoạch cấp quốc gia (tổng thể, không gian biển, sử dụng đất, ngành), quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và thực hiện quy hoạch; đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.
Luật quy định về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các hình thức đầu tư (thành lập mới, bổ sung vốn, mua lại), cơ cấu lại vốn, quyền trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và người quản lý tài sản, cũng như phân phối lợi nhuận. Luật cũng quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Luật quy định toàn diện về hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên lãnh thổ Việt Nam. Luật bao gồm các quy định về phòng cháy trong quy hoạch và xây dựng công trình, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; xây dựng, bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy (bao gồm lực lượng Cảnh sát, lực lượng cơ sở, lực lượng chuyên ngành và lực lượng dân phòng); phương tiện trang bị; huấn luyện, chế độ chính sách; bảo hiểm cháy nổ bắt buộc; cơ sở dữ liệu và hệ thống liên lạc báo cháy. Luật thay thế Luật Phòng cháy, chữa cháy năm 2001 và có hiệu lực từ năm 2025.
Luật quy định hoạt động đầu tư đối tác công tư (PPP) giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các lĩnh vực giao thông vận tải, năng lượng, thủy lợi, y tế, giáo dục và công nghệ thông tin. Nội dung bao gồm các quy định về chuẩn bị, phê duyệt dự án PPP, lựa chọn nhà đầu tư qua đấu thầu và đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng, nguồn vốn, ưu đãi đầu tư, kiểm tra thanh tra và giải quyết tranh chấp. Luật xác định thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp trong giám sát hoạt động PPP.
Luật quy định về quản lý nhà nước đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình và dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công. Các nội dung chính gồm phân loại dự án đầu tư công, nguyên tắc và quy trình quản lý, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước từ Quốc hội đến địa phương, cũng như theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch và dự án đầu tư công. Luật cũng quy định về giám sát cộng đồng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư công.
Luật Đầu tư quy định hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Luật xác định phạm vi, đối tượng áp dụng, ngành cấm và có điều kiện, đồng thời bảo đảm quyền sở hữu tài sản, hoạt động kinh doanh và chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài, kèm theo các hình thức ưu đãi và hỗ trợ. Luật cũng quy định chi tiết thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương, cũng như triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam và nước ngoài bao gồm thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần hoặc ký hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Luật sửa đổi, bổ sung các quy định về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đầu tư, nhà ở, đấu thầu, điện lực, doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thi hành án dân sự. Nội dung chính bao gồm: (1) Điều chỉnh thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài; (2) Bổ sung quy định về dự án đầu tư liên quan đến di sản văn hóa và an ninh mạng; (3) Sửa đổi các điều kiện về quyền sử dụng đất, hoạt động đấu thầu và các quy định liên quan đến thi hành án dân sự.