Văn bản pháp luật

213 văn bản · trang 9/15

Nghị định quy định chi tiết về quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư công cho dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch và nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo Luật Đầu tư công. Nội dung chính bao gồm: quản lý và thanh toán vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án tại nước ngoài và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước; quyết toán theo niên độ ngân sách và quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra, kiểm soát và nhiệm vụ của các cơ quan liên quan. Các quy định áp dụng cho dự án bí mật nhà nước, dự án khẩn cấp và công trình tạm cũng được quy định riêng.

Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng áp dụng cho các dự án đầu tư công và dự án đối tác công tư, bao gồm: quy định chung về hợp đồng; căn cứ ký kết, nội dung, hồ sơ và luật áp dụng; yêu cầu chất lượng và tiến độ; giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán; quyền và nghĩa vụ các bên; điều chỉnh, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; giải quyết tranh chấp. Nghị định sửa đổi Nghị định số 37/2015/NĐ-CP để hoàn thiện quy định về các loại hợp đồng xây dựng và tăng cường quản lý thực hiện.

Nghị định quy định chi tiết về quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản bao gồm các quy định về: cơ quan thanh toán và mở tài khoản; quản lý và thanh toán vốn đầu tư công theo từng nguồn vốn; quyết toán theo niên độ và quyết toán dự án hoàn thành; kiểm tra, xử lý vi phạm; và nhiệm vụ của các cơ quan liên quan. Nghị định thay thế Nghị định trước và gồm 56 điều cộng các phụ lục hệ thống mẫu biểu chi tiết.

Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nội dung chính bao gồm các quy định về thông tin và căn cứ ký kết hợp đồng, nội dung và khối lượng công việc, giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán, quyền và nghĩa vụ của các bên giao thầu và nhận thầu theo các loại hợp đồng khác nhau (tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị, EPC, chìa khóa trao tay), cũng như quy định về điều chỉnh hợp đồng, tạm dừng, chấm dứt, thưởng phạt và giải quyết tranh chấp.

Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, bao gồm phân loại, nội dung, hồ sơ hợp đồng, quyền nghĩa vụ của các bên giao thầu và nhận thầu. Văn bản cũng quy định về sửa đổi, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; cũng như yêu cầu quản lý thực hiện hợp đồng về tiến độ, chất lượng, khối lượng công việc và các nội dung khác.

Nghị định quy định quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án quy hoạch sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện. Văn bản quy định chi tiết về vốn được quyết toán, báo cáo quyết toán, thẩm tra phê duyệt, kiểm toán, thẩm quyền các cơ quan liên quan, chi phí kiểm toán và thẩm tra, cũng như xử lý vi phạm trong quá trình quyết toán vốn đầu tư dự án.

Nghị định quy định về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, bao gồm thủ tục nộp tiền và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước, thủ tục kiểm soát chi ngân sách thường xuyên và vốn đầu tư, cũng như thủ tục đăng ký, sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Văn bản xác định đối tượng áp dụng là các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng và các đơn vị, cá nhân giao dịch với Kho bạc Nhà nước. Nghị định cũng quy định chi tiết phạm vi, cách thức thực hiện thủ tục, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan liên quan.

Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản quy định nguyên tắc xác định chi phí, cấu thành dự toán (chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung, thu nhập chịu thuế, thuế giá trị gia tăng), định mức kinh tế-kỹ thuật, và phân cấp quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công tại địa phương. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2017/TT-BXD và có hiệu lực thi hành từ 15/02/2025.

Thông tư quy định các mẫu văn bản và báo cáo cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, và các hoạt động xúc tiến đầu tư. Các mẫu bao gồm: (1) văn bản đề nghị thực hiện dự án, chấp thuận chủ trương, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; (2) đăng ký góp vốn, mua cổ phần, thành lập văn phòng điều hành; (3) yêu cầu điều chỉnh dự án, chuyển nhượng, chia tách, sáp nhập dự án; (4) báo cáo tình hình triển khai và thông báo ngừng hoạt động. Thông tư thay thế các thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT và số 03/2018/TT-BKHĐT, có hiệu lực từ ngày ký.

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, bao gồm các điều kiện và ngành, nghề đầu tư kinh doanh; điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; quản lý nhà nước và chế độ báo cáo. Nghị định cũng quy định thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài, các hình thức góp vốn, mua cổ phần và quy định chuyển tiếp cho các dự án đầu tư thực hiện trước khi Luật Đầu tư có hiệu lực.

Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân Việt Nam cũng như nước ngoài. Nội dung chính bao gồm các vi phạm và mức phạt trong bốn lĩnh vực: quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài; quản lý đấu thầu; đăng ký kinh doanh. Hình thức xử phạt gồm phạt cảnh cáo, phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền xử phạt được phân định cho các cơ quan như Thanh tra Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân dân, cơ quan Thuế và Quản lý thị trường.

Thông tư quy định các nội dung liên quan đến lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu thuộc dự toán mua sắm của Bộ Quốc phòng và các đơn vị trực thuộc. Văn bản bao gồm các quy định về hạn mức phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, áp dụng các hình thức đấu thầu (hạn chế, chỉ định thầu, đấu thầu quốc tế), thẩm quyền phê duyệt, quản lý bí mật thông tin, và trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Thông tư thay thế các Thông tư số 88/2017/TT-BQP và số 191/2017/TT-BQP, có hiệu lực từ ngày 01/3/2021.

Thông tư quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp và cung cấp dịch vụ tư vấn theo các phương thức lựa chọn nhà thầu. Nội dung chính bao gồm các mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ áp dụng theo loại gói thầu, thời gian đánh giá tối đa 45 ngày cho đấu thầu trong nước và 60 ngày cho đấu thầu quốc tế, cùng quy định về thành lập tổ chuyên gia và quy trình trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2016, thay thế các thông tư trước đó.

Thông tư quy định chi tiết về cung cấp và đăng tải thông tin đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Nội dung chính bao gồm: điều kiện và quy trình đăng ký tham gia Hệ thống; quy định về thông tin cung cấp, đăng tải, sửa đổi, hủy bỏ thông tin đấu thầu; trách nhiệm của bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và cơ sở vận hành; quản lý chi phí đăng tải thông tin và lựa chọn nhà thầu qua mạng; xử lý bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả; lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.

Thông tư quy định chi tiết về lập hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá và dự thảo hợp đồng đối với các gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh. Nội dung chính bao gồm: các mẫu hồ sơ yêu cầu cho chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, mẫu bản yêu cầu báo giá cho quy trình rút gọn, mẫu dự thảo hợp đồng, đối tượng áp dụng và các quy định về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2015 và thay thế hai thông tư trước về chỉ định thầu xây lắp và chào hàng cạnh tranh.

TrướcTrang 9 / 15Sau