Văn bản pháp luật
213 văn bản · trang 11/15
Thông tư quy định chi tiết phương pháp, quy trình và thủ tục định giá đất áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tư vấn và đối tượng liên quan. Nội dung chính bao gồm năm phương pháp định giá (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh); quy trình xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất từ chuẩn bị đến ban hành; thủ tục định giá theo kế hoạch; và yêu cầu về tư vấn xác định giá đất cùng cấp Chứng chỉ định giá. Thông tư cung cấp hướng dẫn chi tiết, mẫu tính toán và biểu mẫu hỗ trợ thực hiện hoạt động định giá đất.
Thông tư quy định yêu cầu hồ sơ, thủ tục và tài liệu cần thiết cho các hoạt động giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm yêu cầu hồ sơ cho giao đất và cho thuê đất không thông qua đấu giá, hồ sơ hủy kết quả đấu giá, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc do vi phạm pháp luật. Văn bản cũng cung cấp các mẫu đơn, quyết định và hợp đồng tiêu chuẩn cho các giao dịch về đất đai.
Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ địa chính, áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai, văn phòng đăng ký và các đối tượng sử dụng đất. Nội dung gồm quy định về thành phần và nội dung hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, bản lưu giấy chứng nhận), các hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, cấp đổi giấy chứng nhận. Văn bản cũng quy định trình tự lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, quản lý và bảo quản hồ sơ, kèm theo lộ trình chuyển đổi từ dạng giấy sang dạng số.
Nghị định quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội và lợi ích công cộng. Nội dung chính xác định mức bồi thường cho đất và chi phí đầu tư theo loại đất, bồi thường thiệt hại về nhà cửa và tài sản gắn liền với đất, cùng các hình thức hỗ trợ ổn định đời sống, đào tạo và tái định cư. Nghị định được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 06/2020/NĐ-CP.
Nghị định quy định chi tiết trường hợp và quy trình thu tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất được tính dựa trên diện tích, mục đích sử dụng và giá đất, với các trường hợp miễn, giảm cụ thể và xử lý vi phạm nộp chậm. Đối tượng chịu nghĩa vụ bao gồm hộ gia đình, cá nhân và tổ chức kinh tế được giao đất ở, đất kinh doanh nghĩa trang hoặc chuyển đổi mục đích từ nông nghiệp sang đất ở.
Nghị định quy định về thu tiền thuê đất và thuê mặt nước áp dụng khi Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn hoặc chuyển từ giao đất sang cho thuê. Nội dung chính bao gồm xác định đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước dựa trên diện tích, thời hạn và mục đích sử dụng; quy định miễn giảm tiền thuê theo chính sách nhà nước; trình tự thu nộp và xử lý chậm nộp. Văn bản cũng xác định thẩm quyền các cơ quan chủ quản trong xác định đơn giá và quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê.
Nghị định quy định phương pháp định giá đất gồm năm phương pháp chính: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất. Văn bản quy định trình tự xây dựng, điều chỉnh khung giá đất theo vùng kinh tế và loại đô thị, xây dựng bảng giá đất cấp tỉnh, định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất. Các tổ chức định giá phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, trung thực và sử dụng thông tin giá đất thị trường trong quá trình định giá.
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, bao gồm các quy định về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Nghị định cũng quy định chi tiết về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chế độ sử dụng các loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp; trình tự thủ tục hành chính về đất đai; hệ thống quản lý đất đai ở địa phương; hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai. Văn bản có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, bao gồm các nội dung về lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất; chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất trong các dự án đầu tư; và các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai. Các sửa đổi cũng quy định thủ tục và điều kiện cho các tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất, điều kiện tách thửa đất hợp thửa đất, và các thủ tục liên quan đến cảng hàng không, sân bay dân dụng cũng như bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, bao gồm ba nội dung chính: xác định loại đất dựa trên hiện trạng sử dụng hoặc quy hoạch, xác định giá đất, và quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định quy định về xác nhận thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp, chức năng của các cơ quan tài nguyên môi trường, và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai. Đồng thời, nghị định cũng quy định các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai.
Văn bản hướng dẫn cơ quan xây dựng địa phương thực hiện Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và ba Thông tư số 11, 12, 13/2021/TT-BXD (có hiệu lực từ 15/10/2021) về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Nội dung chính gồm cập nhật các định mức dự toán xây dựng, lắp đặt kỹ thuật, thí nghiệm chuyên ngành, sửa chữa bảo dưỡng, sử dụng vật liệu và quản lý dự án thông qua sửa đổi trị số, bổ sung định mức mới, điều chỉnh giá máy thiết bị và bổ sung dữ liệu hao phí. Đồng thời hướng dẫn công bố chỉ số giá xây dựng năm 2021 (năm gốc 2020) để đảm bảo quản lý chi phí xây dựng liên tục.
Thông tư quy định chi tiết về phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và bảo trì công trình. Văn bản bao gồm hướng dẫn xác định chi phí bảo dưỡng công trình, chi phí sửa chữa, chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì, định mức công việc bảo trì và chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và thay thế Thông tư số 14/2021/TT-BXD.
Thông tư quy định chế độ công tác phí và chi hội nghị cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách. Nội dung quy định chi phí công tác bao gồm đi lại, lưu trú, thuê phòng nghỉ, hành lý; chi hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết và các hội nghị khác theo luật định. Kinh phí thanh toán từ ngân sách nhà nước, nguồn thu phí, hoạt động dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập và các nguồn khác theo quy định.
Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và cập nhật hệ thống định mức cho các công trình xây dựng. Văn bản quy định các phương pháp xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư và suất chi phí. Thông tư có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế các thông tư trước đó về định mức dự toán xây dựng.
Thông tư quy định hướng dẫn chi tiết về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 206/2026/NĐ-CP. Văn bản bao gồm các phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình và các gói thầu; quy định về định mức xây dựng, giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn xây dựng. Thông tư cung cấp các mẫu báo cáo thẩm tra, thẩm định và mẫu công bố giá vật liệu, nhân công, máy thiết bị thi công để hỗ trợ quản lý chi phí đầu tư xây dựng.